すしトーーク!ロゴ

アルバイト/パート

東京都 BIGBOX高田馬場店 フィさん

勤続年数:約2年

日本で活躍する
ベトナム人の星☆

2019-12-6

スシローで働く外国人留学生は年々増加しており、現在5,000人以上が勤務しています!
外国人留学生の中で、特に多い割合を占めているのはベトナム人の方で、なんと全体の50%以上にもなっています。
日本全体でベトナムからの留学生の方が増加しているのが理由の一つです。
今回は、ベトナム人留学生で日本語を学びながらスシローBIGBOX高田馬場店に勤めるフィさんにお話を聞きましたのでご紹介します。


Du học sinh nước ngoài làm việc tại Sushiro đang tăng lên hàng năm, hiện tại có trên 5000 người đang làm việc tại chuỗi nhà hàng này!
Trong số du học sinh nước ngoài, đặc biệt, chiếm phần lớn là người Việt Nam với trên 50% tổng số.
Đây là một lý do khiến cho lượng du học sinh đến từ Việt Nam không ngừng tăng lên trên toàn Nhật Bản.
Lần này, xin được giới thiệu với các bạn về câu chuyện của Huy, một du học sinh người Việt Nam vừa học tiếng Nhật vừa làm việc tại việc tại quán Sushiro BIGBOX, chi nhánh Takadanobaba.


 

来日した理由  Lý do đến Nhật Bản

▲ホールのユニホームを着たフィさんが笑顔で話してくれました
Huy trong trang phục của phục vụ bàn nói chuyện với khuôn mặt cười.


「日本語を学び、日本で就職するため。」
笑顔で話してくれるのは、フィさん。
現在、専門学校1年生の彼は、埼玉県に住みながら片道40分以上の時間をかけて東京の語学専門学校に通っています。


「日本に興味を持ったのは中学生の頃に、日本のアニメやテレビ番組が好きでベトナム語字幕を見ながら日本語の勉強を始めたのがきっかけです。でも英語は小学校3年生から勉強していたので、そちらの方も少し自信があります(笑)」

“Bởi vì em muốn học tiếng Nhật và làm việc tại Nhật Bản.”
Nói chuyện với khuôn mặt tươi cười, đó là Huy.
Hiện tại, bạn là học sinh năm nhất trường Cao đẳng nghề, đang sống tại tỉnh Saitama và thường mất trên 40 phút một chiều để đến trường Cao đẳng Ngôn ngữ tại Tokyo.

“Niềm đam mê với Nhật Bản bắt đầu từ hồi trung học vì em thích xem phim hoạt hình (Anime) và chương trình tivi của Nhật Bản nên đã vừa xem phụ đề tiếng Việt và học tiếng Nhật. Tuy nhiên từ năm lớp 3 tiểu học em đã được học tiếng Anh nên cũng có chút tự tin về tiếng Anh (Cười)」


 

ベトナム人とお寿司の関係  Mối quan hệ giữa sushi và người Việt Nam

ベトナムにはこういった(回転すしの様に気軽に入れる)お寿司屋さんはほとんどありません。
私も日本に来てすぐの頃は、お寿司もお味噌汁も得意ではありませんでした。
でもスシローでアルバイトを始めて少しずつ食べられるようになり
今では、お醤油とわさびを付けて食べるお寿司が好きですし、お味噌汁はないと嫌なくらいになりました。
ちなみにスシローで一番お勧めのお寿司は「海老フライアボカドロール」です。
ベトナムの友達や家族にもぜひ勧めたいお寿司です。


Ở Việt Nam có rất ít cửa hàng Sushi (có thể thoải mái vào như cửa hàng sushi băng chuyền) như thế này.
Khi mới đến Nhật, em không thích và cũng không biết ăn sushi và miso.
Tuy nhiên, khi bắt đầu làm thêm tại Sushiro, em đã có thể ăn từng chút, từng chút một.
Bây giờ, em đã thích ăn sushi có wasabi (mùi tạt) chấm shoyu (xì dầu), và khi không có miso thì cảm thấy rất thiếu.
Nhân tiện, món sushi em muốn giới thiệu cho mọi người thưởng thức nhất tại Sushiro là “Cơm cuộn bơ và tôm chiên”.
Đây là món sushi mà em nhất định phải giới thiệu cho bạn bè và gia đình Việt Nam.

 

スシローの仕事で好きなこと  Điều yêu thích trong công việc tại Sushiro

▲ホールでレジをするフィさん
Huy vừa phục vụ bàn vừa làm việc tại quầy thanh toán.


スシローでアルバイトを始めたのは、ベトナム人の友人に勧められたのがきっかけです。
特に好きなポジションはホールで接客をすることです。今まで日本に来てからいろいろとアルバイトで仕事をしてきましたが、スシローでお客様と会話することが一番大好きな仕事です。スシローで接客する仕事だけでなく、キッチンでお寿司やサイドメニューを作る仕事もあり、いろんな仕事をさせてもらえるのも楽しいと思えるところの一つです。

仕事の話をしてくれるフィさんは特に楽しそうです。

Lần đầu tiên Huy làm thêm tại Sushiro là được người bạn Việt Nam giới thiệu. Đó là vị trí Huy đặc biệt yêu thích: được tiếp khách hàng với tư cách phục vụ bàn. Từ khi sang Nhật đến nay, Huy đã làm thêm rất nhiều việc, nhưng công việc thích nhất là được hội thoại với khách hàng tại Sushiro. Tại Sushiro, em không chỉ được giao tiếp với khách hàng mà còn được làm sushi và menu phụ (món tự chọn thêm) trong bếp, được cho làm nhiều công việc đa dạng khác, em nghĩ đó cũng là một niềm vui.

Huy trông thật vui vẻ khi nói chuyện về công việc.

 

日本に留学する外国人にスシローで働く魅力を伝えるなら  Nếu có thể truyền cảm hứng làm việc tại Sushiro cho người nước ngoài du học tại Nhật Bản

ホールはピークの一番多い時間でスタッフが5~6人おり、案内や会計の接客だけでなく空いている席の片付けなどお客様をお待たせしないよう連携しています。

Vào thời gian bận rộn nhất sẽ có 5 đến 6 nhân viên phục vụ bàn, bọn em phải hợp tác, hỗ trợ nhau, không chỉ tiếp khách như hướng dẫn khách vào bàn hay thanh toán mà còn phải dọn dẹp bànăn lấy chỗ trống để khách không phải chờ đợi lâu.

何より働きやすい職場環境が一番の魅力です。


接客やおすすめの商品の紹介などを通してお客様と会話するだけでなく、スタッフ同士でどういったことに注意したらお客様が気持ちよくお食事できるかを話したり、勤務前や後にはバックヤードで仕事以外のことを気軽に話せる仲間ができるのも魅力の一つなので、これからもスシローを通じていろいろな人と関わっていきたいです。

Môi trường dễ làm việc hơn tất thảy chính là điều hấp dẫn nhất!

Không chỉ là được nói chuyện với khách hàng thông qua việc tiếp khách hay giới thiệu sản phẩm được yêu thích, mà em còn được trao đổi với đồng nghiệp các kinh nghiệm phải lưu tâm thế nào để khách hàng cảm thấy thoải mái khi dùng bữa, hay có bạn bè để có thể tâm sự nhiều chuyện ngoài công việc vào trước hay sau giờ làm ở phía sau của cửa hàng cũng là một điều tuyệt vời. Vì vậy thông qua Sushiro em muốn được quen biết nhiều người.

 

約4,000㎞離れた両親へのメッセージ  Lời nhắn gửi tới bố mẹ cách xa khoảng 4 nghìn cây số

私は父、母と3人兄弟の5人家族です。
実は兄は私より1年早く日本に留学してきているのですが、住んでいる場所が遠く、日本で会ったことはありません。でも連絡は取りあっていて、いつかスシローに行ってみたいと言ってくれています。
また両親はベトナムにいて、たまに電話をするのですが遠く離れている私をいつも心配してくれています。


そんな両親に少しでも安心して欲しいので「日本にいる私の事は心配しないで、いつまでも元気でいてね」と話しています。
いつかそんな兄弟と、回転すしを体験したことがない両親をスシローに招待して、自分のおすすめのお寿司を食べてもらい、スシローを知ってもらいたいです。


Gia đình em có 5 người gồm bố, mẹ và 3 anh em.
Thật ra là anh trai của em cũng đã du học Nhật Bản trước em 1 năm, nhưng vì sống ở xa nên chưa từng gặp nhau tại Nhật Bản. Dù vậy, chúng em vẫn liên lạc với nhau, anh của em nói rằng muốn có ngày được tới Sushiro.

Ngoài ra, bố mẹ em đang ở Việt Nam, tuy có thỉnh thoảng nói điện thoại nhưng bố mẹ luôn lo lắng vì em sống xa nhà.
Em rất muốn bố mẹ an tâm hơn, vì vậy em luôn nói là “Đừng lo lắng vì con đang sống tại Nhật Bản, bố mẹ hãy luôn khoẻ mạnh nhé”.
Một ngày nào đó em muốn được mời các anh em, và bố mẹ - những người chưa từng được trải nghiệm sushi băng chuyền - tới Sushiro, thưởng thức các món sushi mà em giới thiệu, và biết thêm về Sushiro.


 

将来の夢  Mơ ước trong tương lai

留学して勉強する日本語も合わせて翻訳家になりたいと思っていましたが、このアルバイトを通じて、今では「ずっと日本にいて、専門学校で学んだ語学とスシローのアルバイトで学んだ接客を生かして、スシローの社員になるのもいいかなと思っています。」生まれ育った国から遠く離れ、言葉も習慣も違う日本で積極的に人とコミュニケーションを取る仕事にやりがいをもって取り組むフィさん。
スシローでの就職に向けての一歩として、自ら志願し「手洗い確認者※」の試験を受け、見事合格されました。
そんな、前向きにスシローライフを送るフィさん。


スシローを通じてもっともっと日本を好きになって夢をかなえて下さいね。

Em đã nghĩ mình sẽ đi du học, rồi trở thành một phiên dịch bằng khả năng tiếng Nhật học được nơi đây, nhưng thông qua công việc làm thêm này, hiện tại “em nghĩ rằng cũng sẽ rất tốt nếu có thể ở lại Nhật luôn, vận dụng kiến thức ngôn ngữ đã học ở trường cao đẳng và kinh nghiệm tiếp thu được từ việc làm thêm tại Sushiro để trở thành nhân viên chính thức của quán.”
Huy, một chàng trai đang ở rất xa đất nước mình sinh ra và lớn lên, đang nỗ lực với công việc ý nghĩa, tích cực giao tiếp với mọi người tại Nhật Bản, một xứ sở khác biệt về ngôn ngữ và phong tục.
Như là một bước hướng tới việc làm việc ở Sushiro, Huy đã tự mình nộp đơn thi kỳ thi “Người kiểm tra rửa tay*”, và thật tuyệt vời là em đã vượt qua.
Huy đang rất lạc quan về cuộc sống phía trước tại Sushiro.


Thông qua Sushiro, hãy ngày càng yêu thích Nhật Bản và thoả ước nguyện của mình nhé.

 

【ここでひとネタ!】 外国人の好きなおすし トップ5!!!  【Một thông tin nhỏ!】 TOP 5 món sushi người nước ngoài yêu thích nhất!!!

フィさんは「海老フライアボカドロール」が好きと答えてくれましたが、外国のお客様がスシローのどんなネタが好きなのか気になったので、調べてみました。

Huy trả lời là mình thích món “Cơm cuộn bơ và tôm chiên”, và chúng tôi đã khảo sát xem khách hàng người nước ngoài thích các món sushi nào.

 
1位 まぐろ
2位 サーモン
3位 牛塩カルビ
4位 炙りサーモンバジルチーズ
4位 海老フライアボカドロール
(4位は2商品が同票でした)


という結果となりました。
※2019年3月のアンケートデータによる。


1位は、やはり人気寿司ランキングで常にトップの「まぐろ」。
2位の「サーモン」は日本でもお子様から大人まで大人気。
3位以降は創作すしで、生魚に抵抗がある方でもお楽しみ頂けるお寿司が並びました。


フィさんのおすすめ「海老フライアボカドロール」も同率4位にランクインしています。

Kết quả là:

Thứ 1 Cá ngừ (maguro)
Thứ 2 Cá hồi (salmon)
Thứ 3 Thịt bò tẩm muối nướng
Thứ 4 Pho mát cá hồi hơ lửa
Thứ 4 Cơm cuộn bơ và tôm chiên
(Có hai món nhận được cùng số phiếu về thứ 4).
*: Xếp hạng theo kết quả của “Phiếu khảo sát ý kiến khách hàng” được thực hiện trước đây.

Đứng thứ 1, không nằm ngoài dự đoán là “Cá ngừ (maguro)” - món luôn đứng đầu bảng xếp hạng sushi.
Đứng thứ 2 là “Cá hồi”, tại Nhật Bản từ trẻ em tới người lớn đều rất ưa chuộng.
Từ thứ 3 trở đi là sushi mang tính sáng tạo, được làm ra để những vị khách không ăn được cá sống vẫn có thể vui vẻ thưởng thức ngon lành món sushi.


Món “Cơm cuộn bơ và tôm chiên” mà Huy thích cũng cùng được xếp ở vị trí thứ 4.

 

【最後に】店長に話を聞きました  【Lời kết】 Hỏi chuyện cửa hàng trưởng.

▲スシローBIGBOX高田馬場店 外観
Bên ngoài cửa hàng Sushiro BIGBOX Takadanobaba

従業員の約7割以上が外国人留学生で構成されてるBIGBOX高田馬場店。
店長の廣瀬さんにお話を伺いました。


 

Cửa hàng BIGBOX Takadanobaba có cơ cấu nhân viên phục vụ là người nước ngoài chiếm tới hơn 70%.
Chúng tôi đã hỏi chuyện ông Hirose, cửa hàng trưởng.

 

私が店長として働くこのBIGBOX高田馬場店の社員3名は、私を合わせて全員日本語しか話せません。
そのため最初はコミュニケーションがうまく取れず、スタッフが辞めてしまったこともありました。
今はボディランゲージを交えて伝えたり、時にはフィさんの様に翻訳してくれる“軸スタッフ”に頼って、とにかく“伝える努力”をするようにしています。
また人によって行動の仕方も考え方も違うので一方的に「ここは日本だから、、」とただやって欲しいことを主張するのではなく、しっかり一人一人の話を聞いたうえで、こうしてほしいとお願いするようにしています。
こうすることで外国人のスタッフでも「うまい寿司を、腹いっぱい。うまい寿司で、心もいっぱい。」の実現に向かって一緒に進んでいくことができます。


Tại cửa hàng BIGBOX Takadanobaba nơi tôi làm cửa hàng trưởng, có 3 nhân viên công ty, cùng với tôi, tất cả mọi người chỉ có thể nói được tiếng Nhật.
Vì vậy, việc giao tiếp ban đầu không được tốt, và có lúc nhân viên phục vụ phải nghỉ việc.
Bây giờ thì chúng tôi khi thì truyền đạt bằng ngôn ngữ cơ thể, thỉnh thoảng thì nhờ sự hợp tác của những nhân viên cốt cán như Huy dịch giúp, tóm lại là luôn “nỗ lực truyền đạt”.
Bên cạnh đó, cách hành động cũng như cách suy nghĩ của mỗi người là khác nhau, nên không chỉ đơn phương nói rằng “Vì đây là Nhật Bản…” và yêu cầu những điều cần làm, mà trên cơ sở lắng nghe từng người để nhờ họ làm việc.
Bằng cách này, ngay cả nhân viên phục vụ người nước ngoài cũng có thể cùng tiến bước hướng về công cuộc hiện thực hóa mục tiêu “No bụng với sushi ngon. Đầy ắp trái tim bằng sushi ngon”.


※手洗い確認者とは…スシローでは、お客様に安心・安全な商品をお届けするため、スタッフの手洗いを第三者が必ず目視確認しています。手洗い確認者は資格制度となっており、社内で定められた試験を受け合格した方のみが認められています。全社員だけでなくスタッフが数名その資格を持っているため、どの時間帯にも必ず手洗い確認者がいます


*Người kiểm tra việc rửa tay: Tại Sushiro, để có thể gửi tới khách hàng những sản phẩm an tâm, an toàn, việc rửa tay của nhân viên phải luôn được người thứ 3 kiểm tra bằng mắt.
Người kiểm tra việc rửa tay là chế độ chứng chỉ, chỉ chấp nhận cho những người đã đậu kỳ thi do công ty quy định. Không phải toàn thể nhân viên công ty mà chỉ có vài nhân viên có chứng chỉ này,
cho nên lúc nào cũng cần có người kiểm tra việc rửa tay.


 
TOPに戻る